Quy trình thủ tục

  1. QUY TRÌNH THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP TRỌN GÓI

Bước 1: Bạn cần chuẩn bị giấy tờ, thông tin để tiến hành thủ tục thành lập công ty

– Bạn chỉ cần chuẩn bị 04 bản sao y công chứng một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả các thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập/người đại diện pháp luật sau đây:

+ Giấy Chứng minh nhân dân, hoặc:

+ Hộ chiếu, hoặc:

+ Căn cước công dân;

(Trường hợp các bạn chưa có thời gian sao y bản công chứng. Thì có thể gửi bản gốc các giấy tờ nêu trên để công ty Nam Việt Luật hỗ trợ sao y công chứng cho kịp tiến độ).

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp và nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

– Quý khách hàng cần chuẩn bị những thông tin sau để tiến hành soạn hồ sơ thành lập công ty:

+ Tên công ty dự tính thành lập,

+ Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh dự kiến của công ty,

+ Địa chỉ trụ sở công ty,

+ Mức vốn điều lệ công ty dự tính đăng ký,

+ Các thông tin trên CMND về thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập của công ty dự tính thành lập,

+ Thông tin trên CMND của người đại diện pháp luật của công ty.

Trên cơ sở các thông tin các bạn chuẩn bị ở trên. Các bạn có thể tự soạn hồ sơ thành lập công ty hoặc thuê công ty Nam Việt Luật soạn thảo hồ sơ và tiến hành dịch vụ thành lập công ty đề nghị xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thời gian hoàn thành xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là từ: 03 – 05 ngày làm việc.

Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty

Hồ sơ thành lập công ty bao gồm những thành phần sau:

– Bản sao chứng thực không quá 3 tháng của hộ chiếu/thẻ căn cước/CMND còn hiệu lực của tất cả các thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập, đại diện pháp luật của công ty;

– Bản sao chứng thực Giấy phép kinh doanh đối với thành viên là tổ chức (nếu có);

– Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp;

– Dự thảo điều lệ thành lập công ty;

– Danh sách thành viên góp vốn đối với thành lập công ty TNHH 2 thành viên, Danh sách cổ đông sáng lập đổi với khi thành lập công ty cổ phần;

– Giấy ủy quyền/giấy giới thiệu cho người nộp hồ sơ;

– Mục lục hồ sơ và Bìa hồ sơ theo quy định

* Sau khi các bạn chuẩn bị hồ sơ ở trên thì tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty tại Phòng Đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh/Thành phố sở tại. Trong vòng 3 ngày làm việc nếu như hồ sơ hợp lệ thì công ty sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Còn nếu như hồ sơ không hợp lệ thì công ty sẽ nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Bước 3: Tiến hành khắc con dấu tròn doanh nghiệp

– Sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiến hành thủ tục khắc con dấu tròn cho doanh nghiệp.

– Theo luật mới nhất doanh nghiệp có quyền khắc nhiều con dấu tròn doanh nghiệp để thuận tiện cho việc giao dịch.

Thời gian thực hiện việc khắc dấu tròn doanh nghiệp: 01 ngày làm việc.

Bước 4: Công bố mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia

– Sau khi tiến hành khắc dấu doanh nghiệp. Để con dấu có hiệu lực pháp lý và có thể sử dụng giao dịch thì doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu của doanh nghiệp lên trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.

Thời gian thực hiện việc công bố mẫu dấu  là: 01 ngày làm việc.

– 03 ngày sau khi thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu. Mẫu con dấu của doanh nghiệp sẽ hiển thị công khai trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Các bạn có thể tra cứu mẫu con dấu của doanh nghiệp mình tại đường dẫn địa chỉ website sau: http://dangkykinhdoanh.gov.vn.

Bước 5: Thực hiện thủ tục đăng bố cáo thành lập công ty (hiện nay gọi là Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp)

– Theo luật mời nhất thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty phải thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các thông tin dưới đây:

  • Danh mục ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký;
  • Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

Nếu bạn không có thời gian để tự thực hiện các bước thành lập công ty ở trên. Các bạn có thể liên hệ dịch vụ thành lập công ty chuyên nghiệp tại HTH để được hỗ trợ và làm thủ tục nhanh chóng chính xác nhất!

Những điều cần biết trước khi thành lập công ty:

Những loại hình doanh nghiệp nào có thể lựa chọn thành lập công ty?

– Luật doanh nghiệp mới nhất phân chia ra 05 loại hình doanh nghiệp bạn có thể lựa chọn để thành lập như sau:
+ Công ty Cổ phần (được lựa chọn thường xuyên);

+ Công ty TNHH Một Thành Viên (được lựa chọn thường xuyên);

+ Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên (được lựa chọn thường xuyên);

+ Doanh nghiệp tư nhân (được lựa chọn thường xuyên);

+ Công ty Hợp Danh (ít được lựa chọn).

Luật doanh nghiệp mới nhất đã quy định rõ ràng tính chất, đặc điểm, quy mô, cơ cấu tổ chức quản lý, quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty. Do vậy bạn có thể căn cứ vào nhu cầu thực tế của mình mà lựa chọn loại hình doanh nghiệp kinh doanh cho phù hợp. Nếu có 01 thành viên thì có thể lựa chọn công ty TNHH 1 thành viên hoặc doanh nghiệp tư nhân, nếu có 2 thành viên thì có thể lựa chọn công ty TNHH 2 thành viên, nếu có từ 3 thành viên trở lên có thể lựa chọn công ty Cổ phần.

Đặt địa chỉ công ty như thế nào?

Khi bạn muốn mở công ty thì cần phải đặt địa chỉ công ty cần phải rõ ràng, chính xác, có số nhà, đường, xóm, thôn, ấp..v.v. Một địa chỉ có thể đặt được nhiều công ty do vậy khi tại một địa chỉ có công ty khác đặt rồi thì mình hoàn toàn có thể đặt thêm địa chỉ cho công ty mình.

Khi mới thành lập công ty ban đầu, các doanh nghiệp cần đặt tiêu chí tiết kiệm tối đa chi phí để dành vốn cho hoạt động doanh nghiệp, cho nên bạn có thể đặt địa chỉ công ty mượn tại nhà người thân, bạn bè, hoặc thuê văn phòng ảo để tiết kiệm chi phí nhất. Còn nếu bạn có đủ tiềm lực tài chính thì cứ thuê văn phòng hoặc thuê mặt bằng phù hợp với tài chính của bạn.

Đặt tên công ty ra sao cho phù hợp khi thành lập công ty?

– Trong khi đặt đặt tên công ty tuyệt đối không được trùng lặp với các doanh nghiệp đã đặt trước đó. Doanh nghiệp có thể đặt tên công ty bằng tiếng Anh, hoặc đặt tên công ty bằng các ký hiệu viết tắt để thuận tiện cho công việc giao dịch của công ty trong kinh doanh.

– Khi đặt tên Công ty thì phải lựa chọn tên công ty duy nhất, không được trùng lặp trên toàn lãnh thổ Việt Nam, không thuộc điều cấm của luật, có thể thêm những từ như: Công ty TNHH Sản Xuất …, Công ty Cổ phần Thương mại… vào tên công ty để khách hàng có thể định hình được sản phẩm dịch vụ của công ty ngay ở cái nhìn đầu tiên. Để biết cách đặt tên và lựa chọn tên công ty hay mời bạn vui lòng tham khảo chi tiết tại bài: Cách đặt tên công ty

Thủ tục thành lập doanh nghiệp cần vốn tối thiểu là bao nhiêu?

– Khi đăng ký mở công ty có rất nhiều người băn khoăn không biết mức vốn tối thiểu để thành lập công ty là bao nhiêu? Có quy định mức vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu?, tối đa là bao nhiêu hay không? Câu trả lời là:

+ Nếu doanh nghiệp bạn đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường thì không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty.

+ Còn nếu các bạn đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện về vốn pháp định thì sẽ phải có mức vốn tối thiểu theo quy định của từng ngành nghề đó thì mới được phép đăng ký.

Đăng ký những ngành nghề kinh doanh nào?

Có 2 loại ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp khi tiến hành thủ tục thành lập công ty cần lưu ý đó là:

+ Ngành nghề kinh doanh không yêu cầu điều kiện kinh doanh, và;

+ Ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện kinh doanh;

– Ngành nghề kinh doanh không yêu cầu điều kiện kinh doanh là khi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh đó thì không cần chuẩn bị các điều kiện về chứng chỉ hành nghề hoặc không cần chuẩn bị điều kiện về mức vốn pháp định.

– Ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện kinh doanh là khi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh đó thì cần chuẩn bị các điều kiện về chứng chỉ hành nghề hoặc chuẩn bị điều kiện về mức vốn pháp định thì mới được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp phép.

Góp vốn gì? Thời hạn góp vốn bao lâu?

– Các bạn có thể góp vốn vào doanh nghiệp mới thành lập bằng các loại tài sản sau đây: Tài sản góp vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc bất động sản, ô tô…v.v…

– Thủ tục góp vốn được doanh nghiệp thực hiện tối đa trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Lựa chọn người đại diện pháp luật ra sao?

– Doanh nghiệp cần lựa chọn người đại diện pháp luật phải là người có trình độ chuyên môn hoặc có trình độ quản lý để điều hành và quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Doanh nghiệp cần tránh việc lựa chọn người không đủ khả năng hoặc không đủ kinh nghiệm dẫn tới doanh nghiệp kinh doanh thất bại.

– Sau khi thành lập công ty nếu nhận thấy người đại diện pháp luật không đủ khả năng điều hành doanh nghiệp thì các bạn vẫn có thể thay đổi người đại diện pháp luật để lựa chọn người phù hơp hơn.

– Người đại diện pháp luật là người đại diện cho doanh nghiệp thực hiện mọi giao dịch nên là người quan trọng nhất trong doanh nghiệp. Người đại diện pháp luật phải từ đủ 18 tuổi trở lên. Đủ năng lực hành vi dân sự.

Các bước sau thành lập công ty

Mở tài khoản ngân hàng như thế nào?

– Người đại diện pháp luật mang CMND(công chứng) + Giấy chứng nhận doanh nghiệp (công chứng) + Điều lệ công ty (bản sao) + Bản Thông báo về việc đăng tải thông tin con dấu doanh nghiệp (công chứng) +  Con dấu doanh nghiệp ra ngân hàng mở tài khoản. Nhân viên ngân hàng sẽ làm thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho bạn khi đủ hồ sơ nêu trên.

Thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch và Đầu tư

– Sau khi có được số tài khoản ngân hàng thì doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục thông báo số tài khoản ngân hàng lên Sở kế hoạch và đầu tư để được cập nhật số tài khoản lên cổng thông tin đăng ký quốc gia về doanh nghiệp và trên hệ thống thuế.
Hồ sơ thông báo tài khoản ngân hàng gồm:

+ Văn bản ủy quyền về việc thông báo số tài khoản;

+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (thay đổi thông tin đăng ký thuế);

+ Thời gian thực hiện việc thông báo số tài khoản: Từ 03-05 ngày làm việc.

Doanh nghiệp cần mua phần mềm chữ ký số điện tử

– Mỗi doanh nghiệp sau khi được thành lập cần mua phần mềm chữ ký số điện tử để thực hiện việc nộp tờ khai và đóng thuế qua mạng. Nhiều doanh nghiệp lầm tưởng không phải dùng chữ ký số điện từ là hoàn toàn sai lầm. Nếu không mua chữ ký số kịp thời thì doanh nghiệp sẽ chậm báo cáo thuế dẫn tới bị phạt thuế.

Cách đóng thuế qua mạng bằng phần mềm chữ ký số điện tử

– Đóng thuế qua mạng bằng phần mềm chữ ký số điện tử của các nhà mạng. Mỗi doanh nghiệp bắt buộc phải mua phần mềm chữ ký số điện tử này để phục vụ việc báo cáo và đóng thuế. Và cần kế toán của công ty là người thực hiện các thao tác đóng thuế cho doanh nghiệp.

Cách đăng ký nộp thuế điện tử cho công ty ra sao?

– Kế toán dùng phần mềm chữ ký số lựa chọn ngân hàng để đăng ký thuế điện tử cho doanh nghiệp, sau đó ngân hàng sẽ xác nhận trên hệ thống việc đăng ký nộp thuế điện tử cho doanh nghiệp đối với ngân hàng đó.

Cách dùng phần mềm chữ ký số điện tử để nộp tờ khai thuế và đóng thuế sau khi thành lập doanh nghiệp:

– Kế toán dùng phần mềm chữ ký số điện tử để thực hiện việc nộp các tờ khai thuế cho doanh nghiệp. Toàn bộ doanh nghiệp bắt buộc phải mua phần mềm chữ ký số này để nộp báo cáo thuế và đóng thuế. Nếu không mua và báo cáo doanh nghiệp sẽ bị phạt hành chính thuế ảnh hưởng tới doanh nghiệp.

Sau khi thành lập công ty cần đóng những loại thuế nào?

+ Đóng Thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải đóng sau khi kết thúc năm tài chính;

+ Đóng Thuế giá trị gia tăng. Cần phải đóng theo quý báo cáo của doanh nghiệp;

+ Đóng Thuế môn bài (Mức đóng thuế môn bài phụ thuộc vào mức vốn điều lệ mà công ty đăng ký. Nếu bạn đăng ký mức vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống thì đóng mức thuế môn bài 1 năm là 2 triệu đồng. Nếu bạn đăng ký mức vốn điều lệ trên 10 tỷ thì đăng ký mức thuế môn bài 1 năm là 3 triệu đồng.

(Lưu ý: Công ty cũng cần phải đóng thuế môn bài trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cho nên doanh nghiệp cần chủ động đóng thuế tránh bị phạt vi phạm hành chính)

+ Đóng Thuế nhập khẩu (Đối với doanh nghiệp nhập khẩu). Đóng khi thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa.

+ Đóng Thuế xuất khẩu (Đối với doanh nghiệp xuất khẩu). Đóng khi thực hiện việc xuất khẩu hàng hóa;

Các khoảng thời gian nộp tờ khai thuế và nộp thuế cho doanh  nghiệp

Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn)

– Dù doanh nghiệp không phát sinh hóa đơn thì tới thời điểm dưới đây doanh nghiệp vẫn phải nộp báo cáo đầy đủ cho cơ quan thuế quản lý:

  • Tờ khai báo cáo quý 1: Thời hạn chậm nhất là ngày 30/04 hàng năm;
  • Tờ khai báo cáo quý 2: Hạn chậm nhất là ngày 30/07 hàng năm;
  • Tờ khai báo cáo quý 3: Hạn chậm nhất là ngày 30/10 hàng năm;
  • Tờ khai báo cáo quý 4: Hạn chậm nhất là ngày 30/01 năm sauhàng năm;

Để được phát hành hóa đơn và sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp cần thực hiện thêm một số thủ tục sau:

+ Đặt làm biển hiệu Công ty: Doanh nghiệp có thể đặt với kích thước nhỏ hoặc lớn và treo tại trụ sở doanh nghiệp. Nội dung biển hiệu công ty bao gồm tên công ty, mã số thuế, địa chỉ (nếu có);

+ Thực hiện thủ tục đề nghị phát hành hóa đơn điện tử; Hồ sơ đề nghị phát hành hóa đơn điện tử nộp thông qua mạng bao gồm:

+ Mẫu hóa đơn dự tính sử dụng;

+ Quyết định phát hành hóa đơn của doanh nghiệp;

Hồ sơ, tài liệu doanh nghiệp cần chuẩn bi cho cơ quan thuế xuống kiểm tra cho phép sử dụng hóa đơn:

– Treo bảng hiệu tại trụ sở chính doanh nghiệp;

– Con dấu tròn của doanh nghiệp;

– Hợp đồng thuê nhà/thuê văn phòng; Chứng minh thư nhân dân của chủ doanh nghiệp;

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao y công chứng) trong trường hợp cá nhân cho thuê;

– Sắp xếp văn phòng làm việc để thể hiện doanh nghiệp đang hoạt động;

– Nhân viên được ủy quyền hoặc/ Người đại diện theo pháp luật để tiếp cơ quan thuế.

Sau khi thành lập công ty bạn cần lựa chọn người làm kế toán cho công ty hoặc thuê dịch vụ kế toán bên ngoài

– Sau khi thành lập công ty thì bắt buộc doanh nghiệp phải có người làm kế toán để thực hiện việc báo cáo thuế cho công ty. Kế toán của công ty thực hiện việc báo cáo thuế, đóng thuế, làm sổ sách, xuất hóa đơn chứng từ, và các công việc liên quan đến hóa đơn, ngân hàng và các công việc liên quan khác.

+ Nếu doanh nghiệp có đủ tiềm lực tài chính thì có thể thuê 01 người làm kế toán về công ty.

+ Còn nếu công ty muốn tiết kiệm chi phí ban đầu thì thuê dịch vụ kế toán tại Nam Việt Luật để tiết kiệm chi phí ban đầu cho doanh nghiệp.

 

Dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại HTH

HTH tư vấn và cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói. Khi sử dụng dịch vụ mà HTH cung cấp thì trình tự thực hiện dịch vụ thành lập công ty sẽ thông qua những bước dưới đây:

Bước 1: Tư vấn và tiếp nhận những thông tin mà khách hàng cung cấp về việc thành lập công ty;

Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty trọn gói;

Bước 3: Gửi hồ sơ thành lập doanh nghiệp để khách hàng trực tiếp ký;

Bước 4: Đại diện khách hàng thực hiện những thủ tục hành chính;

Bước 5: Bàn giao bản chính giấy đăng ký kinh doanh và con dấu tròn doanh nghiệp + Mẫu dấu

Bước 6: Thực hiện những thủ tục về thuế cho công ty mới thành lập;

 

 

 

  1. CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Các câu hỏi liên quan đến chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Công ty TNHH có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần và ngược lại không?

Có. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì Công ty TNHH hoàn toàn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần và ngược lại.

Hộ kinh doanh có thể chuyển đổi thành công ty TNHH hoặc công ty cổ phần không?

Có. Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì hộ kinh doanh có thể chuyển đổi thành công ty TNHH hoặc công ty cổ phần mà không có sự hạn chế như trước ngày 01/01/2021.

Khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp có bị thay đổi không?

Không. Mã số doanh nghiệp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp vẫn được giữ nguyên như mã số cũ của doanh nghiệp trước khi thực hiện chuyển đổi. Mã số doanh nghiệp của hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp được lấy từ mã số thuế của hộ kinh doanh.

Khi thực hiện chuyên đổi loại hình công ty có phải xác nhận nghĩa vụ thuế hay quyết toán thuế không?

Không, vì doanh nghiệp mới được chuyển đổi vẫn kế thừa mọi quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi.

Khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có phải phát hành lại hóa đơn giá trị gia tăng không?

Không, doanh nghiệp chỉ cần làm thông báo điều chỉnh thông tin doanh nghiệp tới cơ quan thuế.

Những hình thức chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Chuyển đổi doanh nghip tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

  • Doanh nghiệp được chuyển đổi phải đáp ứng đủ các điều kiện của loại hình doanh nghiệp đó;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
  • Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân

Chuyển đổi từ công ty TNHH một thành viên sang công ty TNHH từ hai thành viên trở lên (trường hợp chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho một hoặc một số cá nhân khác và tiếp nhận thêm thành viên góp vốn mới.

Chuyển đổi từ công ty TNHH hai  thành viên trở lên thành công ty TNHH một thành viên.

Chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần và ngược lại

Trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên

  • Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ đông còn lại;
  • Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;
  • Công ty chỉ còn lại 01 cổ đông.

Trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhim hu hn hai thành viên trở lên

  • Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;
  • Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
  • Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
  • Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông;
  • Kết hợp phương thức.

Trường hợp chuyển từ công ty TNHH sang công ty cổ phần

Công ty TNHH có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần thông qua phương thức sau

  • Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;
  • Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
  • Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác; hoặc
  • Kết hợp các phương thức khác nhau để đảm bảo số lượng cổ động của công ty cổ phẩn tối thiểu là ba cổ động.

Chuyển đổi từ công ty TNHH một thành viên là tổ chức sang công ty TNHH một thành viên là cá nhân (trong trường hợp tổ chức chuyển toàn bộ vốn điều lệ cho một cá nhân khác).

Một số lưu ý khi chuyển đổi loại hinh doanh nghiệp

  • Không có quy định về công ty cổ phần và công ty TNHH chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân, do đó việc chuyển đổi này không thể thực hiện được
  • Công ty có từ dưới 2 thành viên thì không thể chuyển đổi thành công ty cổ phần
  • Công ty muốn chuyển sang loại hình khác phải chứng minh đáp ứng đủ điều kiện của loại hình đó do pháp luật quy định

Trình tự tiến hành: Theo quy định của Luật doanh nghiệp thì khi chuyển đổi loại hình các Doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ chuyển đổi loại hình Doanh nghiệp và thực hiện các thủ tục đăng ký thay đổi tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở.

Hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu)
  • Quyết định bằng văn bản và bản sao biên bản họp về việc thay đổi của:
    • Chủ sở hữu công ty (đối với công ty TNHH một thành viên)
    • Hội đồng thành viên của công ty (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên)
    • Đại hội đồng cổ đông (đối với công ty cổ phần)
  • Điều lệ công ty (đối với công ty TNHH và công ty cổ phần)
  • Danh sách thành viên (đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên và công ty cổ phần)
  • Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư
  • Giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý của nhà đầu tư mới: Giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác còn hiệu lực
  • Đối với nhà đầu tư là pháp nhân thì cần có: Bản sao hợp lệ quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ tương đương khác;
  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài thì những giấy tờ cá nhân cần phải được Hợp pháp hóa lãnh sự
  • Kèm theo một số giấy tờ:
  • Trường hợp chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
  • Cam kết bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ số nợ khi đến hạn;
  • Thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
  • Cam kết bằng văn bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của chủ doanh nghiệp tư nhân với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp tư nhân; Hợp đồng tặng cho trong trường hợp tặng cho vốn của doanh nghiệp tư nhân; Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;

Trường hợp chuyển đổi từ công ty TNHH một thành viên sang công ty TNHH hai thành viên trở lên

  • Hợp đồng chuyển nhượng (kèm theo các giấy tờ chứng minh) hoặc giấy tờ xác nhận việc tặng, cho một phần quyền sở hữu của công ty đối với trường hợp chủ sở hữu chuyển nhượng, tặng cho một phần quyền sở hữu công ty cho một hoặc một số cá nhân khác.
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc huy động thêm vốn góp nếu chủ sở hữu huy động thêm vốn góp từ một hoặc một số cá nhân khác

Trường hợp chuyển đổi từ công ty TNHH hai thành viên trở lên sang công ty TNHH một thành viên

  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp và các giấy tờ chứng minh
  • Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên về việc chuyển đổi hoạt động theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;

Trường hợp chuyển từ công ty cổ phần sang công ty TNHH và ngược lại

  • Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp và các giấy tờ chứng minh hoặc thỏa thuận góp vốn đầu tư
  • Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên hoặc nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc nghị quyết và bản sao biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc chuyển đổi công ty;
  • Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của thành viên, cổ đông mới;

 

 

3.MUA BÁN DOANH NGHIỆP (M&A)

Các hình thức M&A phổ biến hiện nay

M&A theo chiều dọc

Hai doanh nghiệp có cùng một dịch vụ tốt, có cùng chuỗi giá trị sản xuất. thường có xu hướng xúc tiến theo hình thức M&A này. Hai doanh nghiệp này cùng kinh doanh một mặt hàng nhưng chỉ khác nhau về giai đoạn sản xuất như việc một chuỗi cửa hàng cà phê mua lại một nhà máy cà phê. Hình thức này thường được thực hiện nhằm duy trì đảm bảo nguồn cung cấp nguồn hàng thiết yếu, tránh mọi sự gián đoạn trong nguồn cung cấp. Bên cạnh đó, M&A theo chiều dọc cũng nhằm mục đích giảm nguồn cung cấp cho các đối thủ cạnh tranh từ đó giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm thiểu các chi phí trung gian không cần thiết.

M&A theo chiều ngang

Đây là hình thức sát nhập, mua bán doanh nghiệp có cùng dòng sản phẩm với nhau, có cùng dịch vụ với nhau. Nói cách khác đây là những công ty cùng ngành, có cùng giai đoạn sản xuất và các doanh nghiệp này thường là đối thủ trực tiếp của nhau trên thị trường. Mục đích của những thương vụ mua lại theo hình thức M&A theo chiều ngang này nhằm giúp doanh nghiệp gia tăng thị phần trên thị trường, gia tăng lợi nhuận và loại bỏ các đối thủ cạnh tranh. Ví dụ như thương vụ chuỗi siêu thị Vinmart mua lại hệ thống siêu thị Fivimart và Shop&Go để gia tăng thị phần, củng cố sức mạnh trên thị trường chuỗi bán lẻ mặt hàng tiêu dùng.

M&A kết hợp

Việc sát nhập theo hình thức này thường diễn ra giữa các công ty mà họ cùng cung cấp cho cùng một đối tượng trong một ngành hàng cụ thể. Tuy nhiên các sản phẩm, dịch vụ của những công ty này không giống nhau. Thường là các sản phẩm, dịch vụ sau khi sát nhập sẽ bổ sung cho nhau. Ví dụ như một công ty cung cấp dịch vụ thiết kế nội thất mua lại một công ty xây dựng. Hai công ty này có cùng một tệp khách hàng, cùng một đối tượng. Sau khi tiến hành M&A, các sản phẩm này sẽ bổ sung cho nhau, giúp khách hàng thuận lợi hơn vì hai dịch vụ này sẽ liên quan đến nhau, thường được sử dụng cùng nhau. Mục đích của hình thức M&A này sẽ giúp các công ty đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ. Cùng với đó giúp gia tăng thị phần và lợi nhuận bởi vì khi bán một dịch vụ hay sản phẩm này sẽ dễ dàng bán thêm các sản phẩm khác, ví dụ ở trên đây sau khi khách hàng tìm kiếm dịch vụ thiết kế nội thất sẽ tìm tiếp những công ty xây dựng, và nếu cùng một đơn vị vừa thiết kế, thi công thì khách hàng sẵn sàng lựa chọn luôn cùng một đơn vị.  Điều này mang lại tiện ích lớn cho khách hàng.

Lưu ý trước khi tiến hành M&A

  • Điều kiện về tiếp cận thị trường: Đối với những thương vụ M&A xuyên biên giới với một bên chủ thể là pháp nhân nước ngoài, pháp luật của mỗi quốc gia thường đặt ra những tiêu chí nhất định để xác định nhà đầu tư nước ngoài trong các thương vụ M&A hay những hạn chế về ngành nghề đầu tư, về vốn, giá trị cổ phần được phép sở hữu trong giao dịch mua bán, chuyển nhượng cổ phần,… Những quy định này được cụ thể hóa trong các điều ước quốc tế và văn bản pháp luật chuyên ngành mà Việt Nam đã ký kết và ban hành. Để thuận tiện cho việc tra cứu, Quý khách hàng có thể tham khảo các điều kiện này trên cổng thông tin về đăng ký kinh doanh đối với ngành nghề mình tham gia.
  • Liên quan đến pháp luật cạnh tranh: M&A là một hành vi mang tính tập trung kinh tế. Trong trường hợp một doanh nghiệp lớn thâu tóm hết các doanh nghiệp trong cùng một thị trường, doanh nghiệp này sẽ nắm được sức mạnh thị trường, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, chi phối nó để trục lợi, gây ảnh hưởng đến quyền lợi người tiêu dùng. Để tránh được điều này, pháp luật Việt Nam quy định việc tập trung kinh tế gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam, vì vậy, trước khi tiến hành M&A, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ tập trung kinh tế lên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia để đánh giá sơ bộ.
  • Đối với nhà đầu tư nước ngoài, trước khi tiến hành mua bán doanh nghiệp tại Việt Nam phải tiến hành xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Quy trình mua bán doanh nghiệp

Không giống như những giao dịch đơn thuần khác, mua bán doanh nghiệp là một quá trình gồm nhiều giai đoạn phức tạp, đòi hỏi các chủ thể tham gia phải có một mục tiêu nhất định và có sự am hiểu về mặt thị trường, tài chính và pháp lý. Mỗi thương vụ M&A đều có những điểm riêng biệt nhất định nhưng nhìn chung, đa số các thương vụ vẫn được tiến hành theo một quy trình tổng quát như sau:

Bước 1: Đặt ra chiến lược kinh doanh và tìm kiếm công ty mục tiêu

Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành một thương vụ M&A đều nhằm thực hiện một mục đích nhất định như mở rộng phạm vi kinh doanh, mở rộng thị phần trên thị trường,… Vì vậy, để thương vụ của mình tiến hành đúng với mục đích đề ra, doanh nghiệp phải vạch ra một chiến lược và lộ trình cụ thể để xác định mục tiêu. Sau đó, doanh nghiệp có thể tìm kiếm và lựa chọn công ty mục tiêu để tiến hành mua sao cho phù hợp với định hướng kinh doanh của mình đã đề ra. Công ty mục tiêu nên có những ưu thế nhất định để bên mua có thể tận dụng và tiếp tục khai thác như có nguồn khách hàng, đối tác ổn định, có thị phần và vị thế trên thị trường hoặc lợi thế về nhân lực, đất đai, hạ tầng, cơ sở vật chất,…

Bước 2: Lên kế hoạch và đàm phán sơ bộ

Sau khi đã xác định được mục tiêu và tìm được công ty có thể đáp ứng với các tiêu chí đã đề ra, Bên mua có thể trao đổi thêm thông tin, đàm phán với bên bán, lên kế hoạch và đưa ra một đề nghị với bên bán bằng cách soạn thảo một thư ý định (Letter of Intent) để phác thảo một số điều khoản cơ bản như giá cả, quyền và nghĩa vụ của hai bên,.. trước khi đàm phán và hoàn thiện tất cả các thủ tục còn lại.

Bước 3: Báo cáo thẩm định

Sau bước đánh giá sơ bộ trên, Bên mua sẽ tiến hành thuê các đơn vị tư vấn pháp lý và tài chính để đánh giá chuyên sâu về hoạt động của công ty mục tiêu.

Khi tiến hành thẩm định doanh nghiệp, Bên mua sẽ được tiếp cận nhiều tài liệu nội bộ của Bên bán, vì vậy, trước khi tiến hành thẩm định, hai bên sẽ kí kết một hợp đồng bảo mật thông tin (Non disclosure agreement) để đảm bảo lợi ích hợp pháp và dữ liệu thông tin nội bộ doanh nghiệp của Bên bán trong trường hợp Bên mua không có ý định mua, tránh việc Bên mua lợi dụng dữ liệu nội bộ của Bên bán thông qua việc thẩm định để trục lợi.

Việc thẩm định thường chia làm hai phần:

  • Thẩm định tài chính: tập trung kiểm tra việc tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chuyển nhượng vốn, các khoản vay vốn, tính ổn định của luồng tiền (có tính đến chu kỳ kinh doanh), kiểm tra khấu hao tài sản và khả năng thu hồi công nợ,..
  • Thẩm định pháp lý: tập trung đánh giá toàn bộ và chi tiết các vấn đề pháp lý liên quan đến tư cách pháp nhân, tình hình góp vốn và tư cách của các cổ đông, các quyền và nghĩa vụ pháp lý của đối tượng mục tiêu, tài sản, lao động, dự án,….

Kết quả của Báo cáo thẩm định chi tiết giữ vai trò rất quan trọng đối với Bên mua, giúp Bên mua hoạch định và nắm được tổng thể tình hình hoạt động của doanh nghiệp mà mình đang có ý định tiến hành thâu tóm. Trên thực tế, đây chính là bước quyết định một thương vụ M&A được tiến hành hay không.

Bước 4: Thẩm định giá

Trên thực tế, đàm phán về giá là một khâu thường có nhiều mâu thuẫn khi mà Bên bán thường có xu hướng chào giá quá cao và Bên mua lại đề nghị mua với giá thấp. Do đó, các bên phải thuê một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để định giá công ty bởi lẽ giá trị của một công ty không chỉ phụ thuộc vào nguồn vốn hiện có mà việc định giá công ty còn có thể căn cứ vào các yếu tố như bí mật kinh doanh, công nghệ, quyền sở hữu tài sản vô hình,….

Bước 5: Đàm phán và ký kết hợp đồng M&A

Sau khi đạt được sự đồng thuận của các bước nêu trên, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng M&A để ghi nhận những cam kết của các bên đối với giao dịch, vừa đề cập đến khía cạnh pháp lý, vừa ghi nhận cơ chế phối hợp một cách hài hòa các yếu tố có liên quan đến giao dịch M&A khác như tài chính, lao động, quản lý, phát triển thị trường,… Hay nói một cách khác, Hợp đồng M&A cần phải được điều chỉnh để trở thành công cụ bảo đảm quyền lợi cho các bên tham gia giao dịch cho đến suốt hậu M&A.

Sau khi thỏa thuận hoàn thành, các bên tiến hành các thủ tục pháp lý chính thức liên quan đến việc ghi nhận sự chuyển giao từ Bên bán sang Bên mua, đặc biệt với các loại tài sản, quyền phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

Đối với việc chuyển nhượng vốn góp hoặc cổ phần, thủ tục chuyển nhượng sẽ khác nhau đối với các loại công ty khác nhau.

Đối với việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần

  • Các bên liên quan ký kết và thực hiện hợp đồng chuyển nhượng cổ phần;
  • Tiến hành lập biên bản xác nhận về việc đã hoàn thành thủ tục chuyển nhượng cổ phần;
  • Tổ chức cuộc họp Đại Hội đồng cổ đông để thông qua việc chuyển nhượng cổ phần;
  • Tiến hành chỉnh sửa, bổ sung thông tin trong Sổ đăng ký cổ đông của công ty;
  • Tiến hành đăng ký thay đổi cổ đông theo quy định;
  • Kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân cho thủ tục chuyển nhượng cổ phần.

Đối với việc chuyển nhượng vốn góp trong công ty TNHH

  • Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
  • Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán;
  • Thay đổi thành viên do chuyển nhượng phần vốn góp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thay đổi Công ty gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh;
  • Nộp và kê khai thuế thu nhập chuyển nhượng vốn cho hoạt động chuyển nhượng vốn.

Những khó khăn hậu M&A cần lưu ý

  • Về nhân sự: sau khi M&A, chẳng hạn nếu có hai chi nhánh cùng địa bàn quá gần nhau, công ty sẽ phải tính toán để bớt đi một. Việc cắt giảm nhân sự để có thể hoạt động hiệu quả vẫn là một bài toán khó cho các doanh nghiệp hậu M&A. Bộ luật Lao động có quy định, khi sáp nhập, hợp nhất, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm tiếp tục sử dụng số lao động hiện có và tiến hành việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động. Nếu không sử dụng hết thì được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động, trong đó có việc đưa đi đào tạo lại để tiếp tục sử dụng… Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật, doanh nghiệp cũng tốn kém không ít cho các khoản trợ cấp mất việc cho người lao động.
  • Xây dựng uy tín với nguồn khách hàng của công ty bị mua lại;
  • Văn hóa công ty;
  • Quản trị doanh nghiệp;
  • Thực hiện các nghĩa vụ của công ty bị mua lại trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác;
  • Các thủ tục pháp lý khác để công ty vận hành theo đúng quy định của pháp luật.

 

 

 

 

 

 

4. QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY 100% VỐN NƯỚC NGOÀI

Tóm tắt nội dung

Bước 1: Đăng ký chủ trương đầu tư

Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì phải nhà đầu tư cần phải đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân đân cấp tỉnh.

Hồ sơ đăng ký chủ trương đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý theo quy định
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu còn hiệu lực có công chứng
  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung: nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, địa điểm, thời hạn, vốn đầu tư, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án đầu tư.
  • Bản sao một trong các tài liệu:
  • Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư nước ngoài
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính
  • Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ
  • Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ: tên công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ, xuất xứ công nghệ, thông số kỹ thuật chính, thiết bị và dây chuyền công nghệ, tình trạng sử dụng của máy móc, sơ đồ quy trình công nghệ, thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị…nếu cần theo quy định
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Bước 2: Thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Bước thứ 2 trong quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài đó là xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Trong trường hợp dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:

  • Trước khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài cần phải kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên hệ thống thông tin quốc gia. Trong 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đăng ký đầu tư.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận hồ sơ, nhà đầu tư được cấp tài khoản để truy cập hệ thống thông tin quốc gia, theo dõi tình hình xử lý hồ sơ.
  • Cơ quan đăng ký đầu tư tiếp nhận, xử lý, trả kết quả hồ sơ đăng ký đầu tư, cập nhật tình hình xử lý hồ sơ, cấp mã số cho dự án. Quy trình thành lập công ty 100 vốn nước ngoài

 

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm các thành phần sau:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư
  • Đối với nhà đầu tư là tổ chức cần chuẩn bị:
  • Bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý của nhà đầu tư
  • Bản sao một trong các giấy tờ sau: báo cáo tài chính của nhà đầu tư, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư tương ứng với vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam
  • Hộ chiếu có công chứng của người đại diện theo pháp luật công ty. Nếu người đại diện là người nước ngoài thì cần Bản sao công công chứng, hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước ngoài.
  • Điều lệ công ty 100 vốn nước ngoài
  • Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê
  • Nếu dự án có sử dụng công nghệ cần kèm theo bản giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án theo quy định;
  • Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
  • Bản sao chứng minh nhân dân hoặc bản sao thẻ căn cước hoặc bản sao hộ chiếu đối
  • Xác nhận số dư tài khoản ngân hàng của nhà đầu tư tương ứng với vốn dự kiến đầu tư tại Việt Nam
  • Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy chứng minh quyền sử dụng đất theo đúng quy định.

Bước 3: Xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bước tiếp theo trong quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài đó là làm thủ tục thành lập công ty.

Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
  • Điều lệ công ty 100 vốn nước ngoài
  • Danh sách thành viên/ Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài
  • Bản sao:
  • Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của các thành viên là cá nhân;
  • Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của tổ chức và văn bản ủy quyền; giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức
  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự đối với thành viên là tổ chức
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Bước 4: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký thành lập công ty tại sở kế hoạch đầu tư, bước tiếp theo trong quy trình thành lập công ty 100 phần trăm vốn nước ngoài đó là công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Thông tin về đăng ký doanh nghiệp phải được công khai trên Cổng thông tin quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 5Khắc dấu công ty cho doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Công ty tiến hành khắc con dấu doanh nghiệp theo đúng quy định. Đây là bước cuối cùng trong quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.

Bước 6: Thực hiện các thủ tục mở tài khoản ngân hàng, đăng ký thuế điện tử, kê khai thuế ban đầu, dịch vụ kế toán:

– Tham khảo chỉ tiết tại bài viết: thành lập công ty

– Các bước mở tài khoản ngân hàng, đăng ký nộp thuế điện tử, kê khai thuế ban đầu cần có 01 kế toán viên có kinh nghiệm để thực hiện những công việc phức tạp trên. Nếu như doanh nghiệp bạn chưa có nhân sự thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục trên vui lòng liên hệ Dịch vụ kế toán tại HTH để được hỗ trợ kịp thời.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5. THAY ĐỔI CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ

1 Nhà đầu tư có quyền thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư 

Theo Điều 41 Bộ Luật Đầu Tư 61/2020/QH14 áp dụng từ ngày 17/06/2020 thì pháp luật nước ta cho phép nhà đầu tư HOÀN TOÀN CÓ QUYỀN thay đổi các thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cụ thể như sau:

  • Nhà đầu tư có quyền điều chỉnh mục tiêu, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư, sáp nhập các dự án hoặc chia, tách một dự án thành nhiều dự án, sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp, hợp tác kinh doanh hoặc các nội dung khác và phải phù hợp với quy định của pháp luật trong quá trình thực hiện dự án đầu tư.

 

  • Trong trường hợp việc điều chỉnh dự án đầu tư làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2 Khi nào phải thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư là việc Nhà đầu tư thay đổi các thông tin của Dự án khác sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế, và thông tin mới thay đổi trên Giấy chứng nhận đầu tư phải KHÁC thông tin mà Nhà đầu tư đã được cấp. 

Theo đó, Nhà đầu tư phải làm thủ tục Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) nếu thực hiện một trong cách thay đổi sau đây:

Trường hợp 1: Thay đổi Tên của Chủ đầu tư; hoặc/và Thay đổi Tên Dự án;

Trường hợp 2: Thay đổi các yếu tố như:

  • Mục tiêu và Quy mô của Dự án; 
  • Địa điểm mà dự án tọa lạc; 
  • Diện tích phần đất mà dự án sử dụng; 
  • Các thông tin liên quan đến vốn đầu tư và tiến độ góp vốn; 
  • Tiến độ thực hiện cũng như thời hạn và thời gian hoạt động của dự án.

Trường hợp 3: Thay đổi GCNĐKĐT khi chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư.

Trường hợp 4: Thay đổi GCNĐKĐT khi chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm.

Trường hợp 5: Thay đổi GCNĐKĐT khi chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư.

Trường hợp 6: Thay đổi GCNĐKĐT sử dụng quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp.

Trường hợp 7: Thay đổi GCNĐKĐT khi quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh

3. Hồ Sơ Thay Đổi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư 

3.1 Thay đổi Tên của chủ đầu tư; Tên Dự án;

Cụ thể theo Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP áp dụng từ ngày 26/03/2021 quy định về Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư thì hồ sơ cần chuẩn bị gồm:

STT

Hồ sơ

1

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư.

2

Tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư. 

3.2 Thay đổi Mục tiêu/Quymô/Địa điểm/Diện tích/Vốn/Tiến độ dự án

Trong trường hợp bạn muốn thay đổi các thông tin như:

  • Địa điểm tọa lạc của dự án;
  • Diện tích (theo m2) phần đất mà dự án sử dụng;
  • Mục tiêu của dự án sau trong khi xây dựng và sau khi hoàn thành;
  • Quy mô về vốn của dự án;
  • Các thông tin khác về vốn như phần vốn góp của chủ sở hữu và nguồn vốn mở rộng huy động thêm được từ bên ngoài.
  • Dự án sẽ được hoạt động trong khoảng thời gian nào.
  • Các mốc tiến độ trong việc triển khai dự án đầu tư, bao gồm:
    • Tiến độ góp vốn đến thời điểm hiện tại;
    • Tiến độ hoàn thành các mục tiêu hoạt động của dự án
    • Nếu dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn khởi công, xây dựng, hoàn thiện thì phải quy định tiến độ thực hiện từng giai đoạn.

Thì nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư gồm các giấy tờ được quy định theo Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP áp dụng từ ngày 26/03/2021 như sau:

STT

Hồ sơ

1

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

2

Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;

3

Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức;

4

Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

5

Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

6

Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

7

Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;

8

Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

9

Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

10

Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

11

Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

3.3 Thay đổi khi chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư

Nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư gồm các giấy tờ như sau:

STT

Hồ sơ

1

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

2

Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư;

3

Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư;

4

Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng;

5

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);

6

Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC);

7

Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

3.4 Thay đổi khi chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm

Nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư gồm các giấy tờ như sau:

STT

Hồ sơ

1

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

2

Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư giữa bên nhận bảo đảm và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;

3

Hợp đồng cho vay hoặc hợp đồng cấp tín dụng hoặc hợp đồng mua bán nợ (nếu có);

4

Hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giao dịch bảo đảm (nếu có);

5

Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp bên nhận bảo đảm, cơ quan thi hành án dân sự bán đấu giá tài sản (nếu có);

6

Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng;

7

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có);

8

Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

9

Văn bản xác nhận của bên nhận bảo đảm về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm.

3.5 Thay đổi trong trường hợp trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư

Nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư gồm các giấy tờ như sau:

STT

Hồ Sơ

1

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

2

Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư

3

Quyết định của nhà đầu tư về việc chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương;

4

Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư

5

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có)

6

Bản sao Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có)

7

Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung :

  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư 

 

  • Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.


 

  • Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư;


 

  • Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;


 

  • Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;


 

  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;


 

  • Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

2.6 Trường hợp sử dụng quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp

Nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư gồm các giấy tờ như sau:

STT

Hồ sơ

1

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

2

Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn;

3

Thỏa thuận của các cổ đông, thành viên về việc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động;

4

Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư góp vốn, nhà đầu tư nhận góp vốn;

5

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của bên góp vốn;

6

Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất.

3.7 Khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh

Nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư gồm các giấy tờ như sau:

STT

Hồ sơ

1

Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư;

2

Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm hợp tác kinh doanh;

3

Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh;

4

Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp tác kinh doanh;

5

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh;

6

Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và và tài sản khác gắn liền với đất;

7

Bản sao một trong các tài liệu sau của bên tham gia hợp tác kinh doanh: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

4. Nộp Hồ Sơ Thay Đổi Giấy Chứng Nhận Đầu Tư Ở Đâu?

Nhà đầu tư tiến hành nộp hồ sơ thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư được ghi rõ ở phía trên cùng góc bên trái của Giấy giấy chứng nhận đầu tư mà bạn đã sở hữu.

Thông thường, cơ quan có thẩm quyền trong việc thay đổi và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm các cơ quan sau:

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  • Hoặc Ban Quản lý KCN (khu công nghiệp), khu công nghệ cao hoặc khu chế xuất và các đặc khu kinh tế có thẩm quyền cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư trong khu đó.

5. Thời Gian Giải Quyết Thủ Tục Thay Đổi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư

5.1 Trường hợp thay đổi Tên của chủ đầu tư/Tên Dự án

Kể từ ngày nhận được văn bản hợp lệ về việc đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc (không tính thứ 7, chủ nhật, ngày lễ và Tết)

5.2 Thay đổi Mục tiêu/Quy mô/Địa điểm/Diện tích/Vốn/Tiến độ dự án

Kể từ ngày nhận được văn bản hợp lệ về việc đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc (không tính thứ 7, chủ nhật, ngày lễ và Tết).

6. Những lỗi thường gặp khi thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đa phần các nhà đầu tư khi tự nộp hồ sơ đều gặp phải những rắc rối xuất phát các lỗi thuộc 3 nhóm sau:

Mâu thuẫn do việc triển khai dự án không đúng theo cam kết:

  • Báo cáo tiến độ thực hiện dự án không chính xác;
  • Việc góp vốn huy động từ nhà đầu tư không diễn ra đúng cam kết tiến độ của dự á;
  • Các bước triển khai dự án chưa được thực hiện đúng theo cam kết.
  • Báo cáo tài chính của công ty đầu tư chưa được kiểm toán.
  • Chưa hoàn thành việc xin giấy work permit (giấy phép lao động cho nhà đầu tư nước ngoài) hoặc đăng ký cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài.

Lỗi phát sinh do thiếu hồ sơ:
 

  • Tổ chức kinh tế nước ngoài không có quyết định đồng ý với nội dung điều chỉnh trong giấy chứng nhận đầu tư về dự án mà họ đang đầu tư tại Việt Nam.
  • Khi nhà đầu tư nước ngoài tăng vốn mà không nộp được giấy tờ chứng minh đủ năng lực tài chính.
  • Ngành nghề bổ sung trong giấy chứng nhận đầu tư thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện mà pháp nhân nước ngoài không nộp đủ hồ sơ chứng minh đủ điều kiện.

Lỗi phát sinh do nhà đầu tư và dự án không đủ điều kiện để điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư:

  • Nhà đầu tư muốn mở rộng quy mô dự án nhưng báo cáo tài chính lại lỗ lũy kế.
  • Nhà đầu tư quyết định không mở rộng quy mô đầu tư mà chỉ mở rộng mục tiêu của dự án.
  • Nội dung mà nhà đầu tư muốn thay đổi không phù hợp với đặc thù dự án đã đăng ký.

Đăng ký tư vấn trực tuyến

Đặt lịch tư vấn ngay cùng chúng tôi

Đặt lịch hẹn

Bạn đang cần được tư vấn ?