Địa chỉ:
BT12, Khu đô thị Xuân Phương, P. Phương Canh, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội,Bước 1: Bạn cần chuẩn bị giấy tờ, thông tin để tiến hành thủ tục thành lập công ty
– Bạn chỉ cần chuẩn bị 04 bản sao y công chứng một trong những giấy tờ chứng thực cá nhân còn hiệu lực của tất cả các thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập/người đại diện pháp luật sau đây:
+ Giấy Chứng minh nhân dân, hoặc:
+ Hộ chiếu, hoặc:
+ Căn cước công dân;
(Trường hợp các bạn chưa có thời gian sao y bản công chứng. Thì có thể gửi bản gốc các giấy tờ nêu trên để công ty Nam Việt Luật hỗ trợ sao y công chứng cho kịp tiến độ).
Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập doanh nghiệp và nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
– Quý khách hàng cần chuẩn bị những thông tin sau để tiến hành soạn hồ sơ thành lập công ty:
+ Tên công ty dự tính thành lập,
+ Danh mục ngành nghề đăng ký kinh doanh dự kiến của công ty,
+ Địa chỉ trụ sở công ty,
+ Mức vốn điều lệ công ty dự tính đăng ký,
+ Các thông tin trên CMND về thành viên góp vốn, cổ đông sáng lập của công ty dự tính thành lập,
+ Thông tin trên CMND của người đại diện pháp luật của công ty.
Trên cơ sở các thông tin các bạn chuẩn bị ở trên. Các bạn có thể tự soạn hồ sơ thành lập công ty hoặc thuê công ty Nam Việt Luật soạn thảo hồ sơ và tiến hành dịch vụ thành lập công ty đề nghị xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thời gian hoàn thành xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là từ: 03 – 05 ngày làm việc.
Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty
Hồ sơ thành lập công ty bao gồm những thành phần sau:
– Bản sao chứng thực không quá 3 tháng của hộ chiếu/thẻ căn cước/CMND còn hiệu lực của tất cả các thành viên góp vốn/cổ đông sáng lập, đại diện pháp luật của công ty;
– Bản sao chứng thực Giấy phép kinh doanh đối với thành viên là tổ chức (nếu có);
– Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp;
– Dự thảo điều lệ thành lập công ty;
– Danh sách thành viên góp vốn đối với thành lập công ty TNHH 2 thành viên, Danh sách cổ đông sáng lập đổi với khi thành lập công ty cổ phần;
– Giấy ủy quyền/giấy giới thiệu cho người nộp hồ sơ;
– Mục lục hồ sơ và Bìa hồ sơ theo quy định
* Sau khi các bạn chuẩn bị hồ sơ ở trên thì tiến hành nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty tại Phòng Đăng ký kinh doanh Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh/Thành phố sở tại. Trong vòng 3 ngày làm việc nếu như hồ sơ hợp lệ thì công ty sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Còn nếu như hồ sơ không hợp lệ thì công ty sẽ nhận được thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Tiến hành khắc con dấu tròn doanh nghiệp
– Sau khi doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp tiến hành thủ tục khắc con dấu tròn cho doanh nghiệp.
– Theo luật mới nhất doanh nghiệp có quyền khắc nhiều con dấu tròn doanh nghiệp để thuận tiện cho việc giao dịch.
Thời gian thực hiện việc khắc dấu tròn doanh nghiệp: 01 ngày làm việc.
Bước 4: Công bố mẫu dấu lên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia
– Sau khi tiến hành khắc dấu doanh nghiệp. Để con dấu có hiệu lực pháp lý và có thể sử dụng giao dịch thì doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu của doanh nghiệp lên trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia.
Thời gian thực hiện việc công bố mẫu dấu là: 01 ngày làm việc.
– 03 ngày sau khi thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu. Mẫu con dấu của doanh nghiệp sẽ hiển thị công khai trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia. Các bạn có thể tra cứu mẫu con dấu của doanh nghiệp mình tại đường dẫn địa chỉ website sau: http://dangkykinhdoanh.gov.vn.
Bước 5: Thực hiện thủ tục đăng bố cáo thành lập công ty (hiện nay gọi là Công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp)
– Theo luật mời nhất thì trong vòng 30 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì công ty phải thực hiện thủ tục công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các thông tin dưới đây:
Nếu bạn không có thời gian để tự thực hiện các bước thành lập công ty ở trên. Các bạn có thể liên hệ dịch vụ thành lập công ty chuyên nghiệp tại HTH để được hỗ trợ và làm thủ tục nhanh chóng chính xác nhất!
Những điều cần biết trước khi thành lập công ty:
Những loại hình doanh nghiệp nào có thể lựa chọn thành lập công ty?
– Luật doanh nghiệp mới nhất phân chia ra 05 loại hình doanh nghiệp bạn có thể lựa chọn để thành lập như sau:
+ Công ty Cổ phần (được lựa chọn thường xuyên);
+ Công ty TNHH Một Thành Viên (được lựa chọn thường xuyên);
+ Công ty TNHH Hai Thành Viên trở lên (được lựa chọn thường xuyên);
+ Doanh nghiệp tư nhân (được lựa chọn thường xuyên);
+ Công ty Hợp Danh (ít được lựa chọn).
Luật doanh nghiệp mới nhất đã quy định rõ ràng tính chất, đặc điểm, quy mô, cơ cấu tổ chức quản lý, quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty. Do vậy bạn có thể căn cứ vào nhu cầu thực tế của mình mà lựa chọn loại hình doanh nghiệp kinh doanh cho phù hợp. Nếu có 01 thành viên thì có thể lựa chọn công ty TNHH 1 thành viên hoặc doanh nghiệp tư nhân, nếu có 2 thành viên thì có thể lựa chọn công ty TNHH 2 thành viên, nếu có từ 3 thành viên trở lên có thể lựa chọn công ty Cổ phần.
Đặt địa chỉ công ty như thế nào?
Khi bạn muốn mở công ty thì cần phải đặt địa chỉ công ty cần phải rõ ràng, chính xác, có số nhà, đường, xóm, thôn, ấp..v.v. Một địa chỉ có thể đặt được nhiều công ty do vậy khi tại một địa chỉ có công ty khác đặt rồi thì mình hoàn toàn có thể đặt thêm địa chỉ cho công ty mình.
Khi mới thành lập công ty ban đầu, các doanh nghiệp cần đặt tiêu chí tiết kiệm tối đa chi phí để dành vốn cho hoạt động doanh nghiệp, cho nên bạn có thể đặt địa chỉ công ty mượn tại nhà người thân, bạn bè, hoặc thuê văn phòng ảo để tiết kiệm chi phí nhất. Còn nếu bạn có đủ tiềm lực tài chính thì cứ thuê văn phòng hoặc thuê mặt bằng phù hợp với tài chính của bạn.
Đặt tên công ty ra sao cho phù hợp khi thành lập công ty?
– Trong khi đặt đặt tên công ty tuyệt đối không được trùng lặp với các doanh nghiệp đã đặt trước đó. Doanh nghiệp có thể đặt tên công ty bằng tiếng Anh, hoặc đặt tên công ty bằng các ký hiệu viết tắt để thuận tiện cho công việc giao dịch của công ty trong kinh doanh.
– Khi đặt tên Công ty thì phải lựa chọn tên công ty duy nhất, không được trùng lặp trên toàn lãnh thổ Việt Nam, không thuộc điều cấm của luật, có thể thêm những từ như: Công ty TNHH Sản Xuất …, Công ty Cổ phần Thương mại… vào tên công ty để khách hàng có thể định hình được sản phẩm dịch vụ của công ty ngay ở cái nhìn đầu tiên. Để biết cách đặt tên và lựa chọn tên công ty hay mời bạn vui lòng tham khảo chi tiết tại bài: Cách đặt tên công ty
Thủ tục thành lập doanh nghiệp cần vốn tối thiểu là bao nhiêu?
– Khi đăng ký mở công ty có rất nhiều người băn khoăn không biết mức vốn tối thiểu để thành lập công ty là bao nhiêu? Có quy định mức vốn điều lệ tối thiểu là bao nhiêu?, tối đa là bao nhiêu hay không? Câu trả lời là:
+ Nếu doanh nghiệp bạn đăng ký ngành nghề kinh doanh bình thường thì không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty.
+ Còn nếu các bạn đăng ký ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện về vốn pháp định thì sẽ phải có mức vốn tối thiểu theo quy định của từng ngành nghề đó thì mới được phép đăng ký.
Đăng ký những ngành nghề kinh doanh nào?
Có 2 loại ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp khi tiến hành thủ tục thành lập công ty cần lưu ý đó là:
+ Ngành nghề kinh doanh không yêu cầu điều kiện kinh doanh, và;
+ Ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện kinh doanh;
– Ngành nghề kinh doanh không yêu cầu điều kiện kinh doanh là khi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh đó thì không cần chuẩn bị các điều kiện về chứng chỉ hành nghề hoặc không cần chuẩn bị điều kiện về mức vốn pháp định.
– Ngành nghề kinh doanh yêu cầu điều kiện kinh doanh là khi doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh đó thì cần chuẩn bị các điều kiện về chứng chỉ hành nghề hoặc chuẩn bị điều kiện về mức vốn pháp định thì mới được cơ quan đăng ký kinh doanh cấp phép.
Góp vốn gì? Thời hạn góp vốn bao lâu?
– Các bạn có thể góp vốn vào doanh nghiệp mới thành lập bằng các loại tài sản sau đây: Tài sản góp vốn có thể bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi hoặc bất động sản, ô tô…v.v…
– Thủ tục góp vốn được doanh nghiệp thực hiện tối đa trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Lựa chọn người đại diện pháp luật ra sao?
– Doanh nghiệp cần lựa chọn người đại diện pháp luật phải là người có trình độ chuyên môn hoặc có trình độ quản lý để điều hành và quản lý doanh nghiệp hiệu quả. Doanh nghiệp cần tránh việc lựa chọn người không đủ khả năng hoặc không đủ kinh nghiệm dẫn tới doanh nghiệp kinh doanh thất bại.
– Sau khi thành lập công ty nếu nhận thấy người đại diện pháp luật không đủ khả năng điều hành doanh nghiệp thì các bạn vẫn có thể thay đổi người đại diện pháp luật để lựa chọn người phù hơp hơn.
– Người đại diện pháp luật là người đại diện cho doanh nghiệp thực hiện mọi giao dịch nên là người quan trọng nhất trong doanh nghiệp. Người đại diện pháp luật phải từ đủ 18 tuổi trở lên. Đủ năng lực hành vi dân sự.
Các bước sau thành lập công ty
Mở tài khoản ngân hàng như thế nào?
– Người đại diện pháp luật mang CMND(công chứng) + Giấy chứng nhận doanh nghiệp (công chứng) + Điều lệ công ty (bản sao) + Bản Thông báo về việc đăng tải thông tin con dấu doanh nghiệp (công chứng) + Con dấu doanh nghiệp ra ngân hàng mở tài khoản. Nhân viên ngân hàng sẽ làm thủ tục mở tài khoản ngân hàng cho bạn khi đủ hồ sơ nêu trên.
Thông báo tài khoản ngân hàng với Sở kế hoạch và Đầu tư
– Sau khi có được số tài khoản ngân hàng thì doanh nghiệp cần phải thực hiện thủ tục thông báo số tài khoản ngân hàng lên Sở kế hoạch và đầu tư để được cập nhật số tài khoản lên cổng thông tin đăng ký quốc gia về doanh nghiệp và trên hệ thống thuế.
Hồ sơ thông báo tài khoản ngân hàng gồm:
+ Văn bản ủy quyền về việc thông báo số tài khoản;
+ Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (thay đổi thông tin đăng ký thuế);
+ Thời gian thực hiện việc thông báo số tài khoản: Từ 03-05 ngày làm việc.
Doanh nghiệp cần mua phần mềm chữ ký số điện tử
– Mỗi doanh nghiệp sau khi được thành lập cần mua phần mềm chữ ký số điện tử để thực hiện việc nộp tờ khai và đóng thuế qua mạng. Nhiều doanh nghiệp lầm tưởng không phải dùng chữ ký số điện từ là hoàn toàn sai lầm. Nếu không mua chữ ký số kịp thời thì doanh nghiệp sẽ chậm báo cáo thuế dẫn tới bị phạt thuế.
Cách đóng thuế qua mạng bằng phần mềm chữ ký số điện tử
– Đóng thuế qua mạng bằng phần mềm chữ ký số điện tử của các nhà mạng. Mỗi doanh nghiệp bắt buộc phải mua phần mềm chữ ký số điện tử này để phục vụ việc báo cáo và đóng thuế. Và cần kế toán của công ty là người thực hiện các thao tác đóng thuế cho doanh nghiệp.
Cách đăng ký nộp thuế điện tử cho công ty ra sao?
– Kế toán dùng phần mềm chữ ký số lựa chọn ngân hàng để đăng ký thuế điện tử cho doanh nghiệp, sau đó ngân hàng sẽ xác nhận trên hệ thống việc đăng ký nộp thuế điện tử cho doanh nghiệp đối với ngân hàng đó.
Cách dùng phần mềm chữ ký số điện tử để nộp tờ khai thuế và đóng thuế sau khi thành lập doanh nghiệp:
– Kế toán dùng phần mềm chữ ký số điện tử để thực hiện việc nộp các tờ khai thuế cho doanh nghiệp. Toàn bộ doanh nghiệp bắt buộc phải mua phần mềm chữ ký số này để nộp báo cáo thuế và đóng thuế. Nếu không mua và báo cáo doanh nghiệp sẽ bị phạt hành chính thuế ảnh hưởng tới doanh nghiệp.
Sau khi thành lập công ty cần đóng những loại thuế nào?
+ Đóng Thuế thu nhập doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần phải đóng sau khi kết thúc năm tài chính;
+ Đóng Thuế giá trị gia tăng. Cần phải đóng theo quý báo cáo của doanh nghiệp;
+ Đóng Thuế môn bài (Mức đóng thuế môn bài phụ thuộc vào mức vốn điều lệ mà công ty đăng ký. Nếu bạn đăng ký mức vốn điều lệ từ 10 tỷ trở xuống thì đóng mức thuế môn bài 1 năm là 2 triệu đồng. Nếu bạn đăng ký mức vốn điều lệ trên 10 tỷ thì đăng ký mức thuế môn bài 1 năm là 3 triệu đồng.
(Lưu ý: Công ty cũng cần phải đóng thuế môn bài trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cho nên doanh nghiệp cần chủ động đóng thuế tránh bị phạt vi phạm hành chính)
+ Đóng Thuế nhập khẩu (Đối với doanh nghiệp nhập khẩu). Đóng khi thực hiện việc nhập khẩu hàng hóa.
+ Đóng Thuế xuất khẩu (Đối với doanh nghiệp xuất khẩu). Đóng khi thực hiện việc xuất khẩu hàng hóa;
Các khoảng thời gian nộp tờ khai thuế và nộp thuế cho doanh nghiệp
Thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có), báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn)
– Dù doanh nghiệp không phát sinh hóa đơn thì tới thời điểm dưới đây doanh nghiệp vẫn phải nộp báo cáo đầy đủ cho cơ quan thuế quản lý:
Để được phát hành hóa đơn và sử dụng hóa đơn thì doanh nghiệp cần thực hiện thêm một số thủ tục sau:
+ Đặt làm biển hiệu Công ty: Doanh nghiệp có thể đặt với kích thước nhỏ hoặc lớn và treo tại trụ sở doanh nghiệp. Nội dung biển hiệu công ty bao gồm tên công ty, mã số thuế, địa chỉ (nếu có);
+ Thực hiện thủ tục đề nghị phát hành hóa đơn điện tử; Hồ sơ đề nghị phát hành hóa đơn điện tử nộp thông qua mạng bao gồm:
+ Mẫu hóa đơn dự tính sử dụng;
+ Quyết định phát hành hóa đơn của doanh nghiệp;
Hồ sơ, tài liệu doanh nghiệp cần chuẩn bi cho cơ quan thuế xuống kiểm tra cho phép sử dụng hóa đơn:
– Treo bảng hiệu tại trụ sở chính doanh nghiệp;
– Con dấu tròn của doanh nghiệp;
– Hợp đồng thuê nhà/thuê văn phòng; Chứng minh thư nhân dân của chủ doanh nghiệp;
– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản sao y công chứng) trong trường hợp cá nhân cho thuê;
– Sắp xếp văn phòng làm việc để thể hiện doanh nghiệp đang hoạt động;
– Nhân viên được ủy quyền hoặc/ Người đại diện theo pháp luật để tiếp cơ quan thuế.
Sau khi thành lập công ty bạn cần lựa chọn người làm kế toán cho công ty hoặc thuê dịch vụ kế toán bên ngoài
– Sau khi thành lập công ty thì bắt buộc doanh nghiệp phải có người làm kế toán để thực hiện việc báo cáo thuế cho công ty. Kế toán của công ty thực hiện việc báo cáo thuế, đóng thuế, làm sổ sách, xuất hóa đơn chứng từ, và các công việc liên quan đến hóa đơn, ngân hàng và các công việc liên quan khác.
+ Nếu doanh nghiệp có đủ tiềm lực tài chính thì có thể thuê 01 người làm kế toán về công ty.
+ Còn nếu công ty muốn tiết kiệm chi phí ban đầu thì thuê dịch vụ kế toán tại Nam Việt Luật để tiết kiệm chi phí ban đầu cho doanh nghiệp.
Dịch vụ thành lập công ty trọn gói tại HTH
HTH tư vấn và cung cấp dịch vụ thành lập công ty trọn gói. Khi sử dụng dịch vụ mà HTH cung cấp thì trình tự thực hiện dịch vụ thành lập công ty sẽ thông qua những bước dưới đây:
Bước 1: Tư vấn và tiếp nhận những thông tin mà khách hàng cung cấp về việc thành lập công ty;
Bước 2: Soạn thảo hồ sơ thành lập công ty trọn gói;
Bước 3: Gửi hồ sơ thành lập doanh nghiệp để khách hàng trực tiếp ký;
Bước 4: Đại diện khách hàng thực hiện những thủ tục hành chính;
Bước 5: Bàn giao bản chính giấy đăng ký kinh doanh và con dấu tròn doanh nghiệp + Mẫu dấu
Bước 6: Thực hiện những thủ tục về thuế cho công ty mới thành lập;
Công ty TNHH có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần và ngược lại không?
Có. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì Công ty TNHH hoàn toàn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần và ngược lại.
Hộ kinh doanh có thể chuyển đổi thành công ty TNHH hoặc công ty cổ phần không?
Có. Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì hộ kinh doanh có thể chuyển đổi thành công ty TNHH hoặc công ty cổ phần mà không có sự hạn chế như trước ngày 01/01/2021.
Khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp có bị thay đổi không?
Không. Mã số doanh nghiệp khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp vẫn được giữ nguyên như mã số cũ của doanh nghiệp trước khi thực hiện chuyển đổi. Mã số doanh nghiệp của hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp được lấy từ mã số thuế của hộ kinh doanh.
Khi thực hiện chuyên đổi loại hình công ty có phải xác nhận nghĩa vụ thuế hay quyết toán thuế không?
Không, vì doanh nghiệp mới được chuyển đổi vẫn kế thừa mọi quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp trước khi chuyển đổi.
Khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có phải phát hành lại hóa đơn giá trị gia tăng không?
Không, doanh nghiệp chỉ cần làm thông báo điều chỉnh thông tin doanh nghiệp tới cơ quan thuế.
Trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH một thành viên
Trường hợp chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Trường hợp chuyển từ công ty TNHH sang công ty cổ phần
Công ty TNHH có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần thông qua phương thức sau
Trình tự tiến hành: Theo quy định của Luật doanh nghiệp thì khi chuyển đổi loại hình các Doanh nghiệp phải chuẩn bị hồ sơ chuyển đổi loại hình Doanh nghiệp và thực hiện các thủ tục đăng ký thay đổi tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở.
Các hình thức M&A phổ biến hiện nay
Hai doanh nghiệp có cùng một dịch vụ tốt, có cùng chuỗi giá trị sản xuất. thường có xu hướng xúc tiến theo hình thức M&A này. Hai doanh nghiệp này cùng kinh doanh một mặt hàng nhưng chỉ khác nhau về giai đoạn sản xuất như việc một chuỗi cửa hàng cà phê mua lại một nhà máy cà phê. Hình thức này thường được thực hiện nhằm duy trì đảm bảo nguồn cung cấp nguồn hàng thiết yếu, tránh mọi sự gián đoạn trong nguồn cung cấp. Bên cạnh đó, M&A theo chiều dọc cũng nhằm mục đích giảm nguồn cung cấp cho các đối thủ cạnh tranh từ đó giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, giảm thiểu các chi phí trung gian không cần thiết.
Đây là hình thức sát nhập, mua bán doanh nghiệp có cùng dòng sản phẩm với nhau, có cùng dịch vụ với nhau. Nói cách khác đây là những công ty cùng ngành, có cùng giai đoạn sản xuất và các doanh nghiệp này thường là đối thủ trực tiếp của nhau trên thị trường. Mục đích của những thương vụ mua lại theo hình thức M&A theo chiều ngang này nhằm giúp doanh nghiệp gia tăng thị phần trên thị trường, gia tăng lợi nhuận và loại bỏ các đối thủ cạnh tranh. Ví dụ như thương vụ chuỗi siêu thị Vinmart mua lại hệ thống siêu thị Fivimart và Shop&Go để gia tăng thị phần, củng cố sức mạnh trên thị trường chuỗi bán lẻ mặt hàng tiêu dùng.
Việc sát nhập theo hình thức này thường diễn ra giữa các công ty mà họ cùng cung cấp cho cùng một đối tượng trong một ngành hàng cụ thể. Tuy nhiên các sản phẩm, dịch vụ của những công ty này không giống nhau. Thường là các sản phẩm, dịch vụ sau khi sát nhập sẽ bổ sung cho nhau. Ví dụ như một công ty cung cấp dịch vụ thiết kế nội thất mua lại một công ty xây dựng. Hai công ty này có cùng một tệp khách hàng, cùng một đối tượng. Sau khi tiến hành M&A, các sản phẩm này sẽ bổ sung cho nhau, giúp khách hàng thuận lợi hơn vì hai dịch vụ này sẽ liên quan đến nhau, thường được sử dụng cùng nhau. Mục đích của hình thức M&A này sẽ giúp các công ty đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ. Cùng với đó giúp gia tăng thị phần và lợi nhuận bởi vì khi bán một dịch vụ hay sản phẩm này sẽ dễ dàng bán thêm các sản phẩm khác, ví dụ ở trên đây sau khi khách hàng tìm kiếm dịch vụ thiết kế nội thất sẽ tìm tiếp những công ty xây dựng, và nếu cùng một đơn vị vừa thiết kế, thi công thì khách hàng sẵn sàng lựa chọn luôn cùng một đơn vị. Điều này mang lại tiện ích lớn cho khách hàng.
Quy trình mua bán doanh nghiệp
Không giống như những giao dịch đơn thuần khác, mua bán doanh nghiệp là một quá trình gồm nhiều giai đoạn phức tạp, đòi hỏi các chủ thể tham gia phải có một mục tiêu nhất định và có sự am hiểu về mặt thị trường, tài chính và pháp lý. Mỗi thương vụ M&A đều có những điểm riêng biệt nhất định nhưng nhìn chung, đa số các thương vụ vẫn được tiến hành theo một quy trình tổng quát như sau:
Mỗi doanh nghiệp khi tiến hành một thương vụ M&A đều nhằm thực hiện một mục đích nhất định như mở rộng phạm vi kinh doanh, mở rộng thị phần trên thị trường,… Vì vậy, để thương vụ của mình tiến hành đúng với mục đích đề ra, doanh nghiệp phải vạch ra một chiến lược và lộ trình cụ thể để xác định mục tiêu. Sau đó, doanh nghiệp có thể tìm kiếm và lựa chọn công ty mục tiêu để tiến hành mua sao cho phù hợp với định hướng kinh doanh của mình đã đề ra. Công ty mục tiêu nên có những ưu thế nhất định để bên mua có thể tận dụng và tiếp tục khai thác như có nguồn khách hàng, đối tác ổn định, có thị phần và vị thế trên thị trường hoặc lợi thế về nhân lực, đất đai, hạ tầng, cơ sở vật chất,…
Sau khi đã xác định được mục tiêu và tìm được công ty có thể đáp ứng với các tiêu chí đã đề ra, Bên mua có thể trao đổi thêm thông tin, đàm phán với bên bán, lên kế hoạch và đưa ra một đề nghị với bên bán bằng cách soạn thảo một thư ý định (Letter of Intent) để phác thảo một số điều khoản cơ bản như giá cả, quyền và nghĩa vụ của hai bên,.. trước khi đàm phán và hoàn thiện tất cả các thủ tục còn lại.
Sau bước đánh giá sơ bộ trên, Bên mua sẽ tiến hành thuê các đơn vị tư vấn pháp lý và tài chính để đánh giá chuyên sâu về hoạt động của công ty mục tiêu.
Khi tiến hành thẩm định doanh nghiệp, Bên mua sẽ được tiếp cận nhiều tài liệu nội bộ của Bên bán, vì vậy, trước khi tiến hành thẩm định, hai bên sẽ kí kết một hợp đồng bảo mật thông tin (Non disclosure agreement) để đảm bảo lợi ích hợp pháp và dữ liệu thông tin nội bộ doanh nghiệp của Bên bán trong trường hợp Bên mua không có ý định mua, tránh việc Bên mua lợi dụng dữ liệu nội bộ của Bên bán thông qua việc thẩm định để trục lợi.
Việc thẩm định thường chia làm hai phần:
Kết quả của Báo cáo thẩm định chi tiết giữ vai trò rất quan trọng đối với Bên mua, giúp Bên mua hoạch định và nắm được tổng thể tình hình hoạt động của doanh nghiệp mà mình đang có ý định tiến hành thâu tóm. Trên thực tế, đây chính là bước quyết định một thương vụ M&A được tiến hành hay không.
Trên thực tế, đàm phán về giá là một khâu thường có nhiều mâu thuẫn khi mà Bên bán thường có xu hướng chào giá quá cao và Bên mua lại đề nghị mua với giá thấp. Do đó, các bên phải thuê một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để định giá công ty bởi lẽ giá trị của một công ty không chỉ phụ thuộc vào nguồn vốn hiện có mà việc định giá công ty còn có thể căn cứ vào các yếu tố như bí mật kinh doanh, công nghệ, quyền sở hữu tài sản vô hình,….
Sau khi đạt được sự đồng thuận của các bước nêu trên, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng M&A để ghi nhận những cam kết của các bên đối với giao dịch, vừa đề cập đến khía cạnh pháp lý, vừa ghi nhận cơ chế phối hợp một cách hài hòa các yếu tố có liên quan đến giao dịch M&A khác như tài chính, lao động, quản lý, phát triển thị trường,… Hay nói một cách khác, Hợp đồng M&A cần phải được điều chỉnh để trở thành công cụ bảo đảm quyền lợi cho các bên tham gia giao dịch cho đến suốt hậu M&A.
Sau khi thỏa thuận hoàn thành, các bên tiến hành các thủ tục pháp lý chính thức liên quan đến việc ghi nhận sự chuyển giao từ Bên bán sang Bên mua, đặc biệt với các loại tài sản, quyền phải đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
Đối với việc chuyển nhượng vốn góp hoặc cổ phần, thủ tục chuyển nhượng sẽ khác nhau đối với các loại công ty khác nhau.
4. QUY TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY 100% VỐN NƯỚC NGOÀI
Tóm tắt nội dung
Đối với dự án đầu tư thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì phải nhà đầu tư cần phải đăng ký chủ trương đầu tư với Cơ quan Ủy ban nhân đân cấp tỉnh.
Hồ sơ đăng ký chủ trương đầu tư bao gồm:
Bước thứ 2 trong quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài đó là xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
Trong trường hợp dự án không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư như sau:
Sau khi có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bước tiếp theo trong quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài đó là làm thủ tục thành lập công ty.
Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài gồm:
Sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký thành lập công ty tại sở kế hoạch đầu tư, bước tiếp theo trong quy trình thành lập công ty 100 phần trăm vốn nước ngoài đó là công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp. Thông tin về đăng ký doanh nghiệp phải được công khai trên Cổng thông tin quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Công ty tiến hành khắc con dấu doanh nghiệp theo đúng quy định. Đây là bước cuối cùng trong quy trình thành lập công ty 100% vốn nước ngoài.
– Tham khảo chỉ tiết tại bài viết: thành lập công ty
– Các bước mở tài khoản ngân hàng, đăng ký nộp thuế điện tử, kê khai thuế ban đầu cần có 01 kế toán viên có kinh nghiệm để thực hiện những công việc phức tạp trên. Nếu như doanh nghiệp bạn chưa có nhân sự thực hiện đúng và đầy đủ các thủ tục trên vui lòng liên hệ Dịch vụ kế toán tại HTH để được hỗ trợ kịp thời.
5. THAY ĐỔI CHỨNG NHẬN ĐẦU TƯ
1 Nhà đầu tư có quyền thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo Điều 41 Bộ Luật Đầu Tư 61/2020/QH14 áp dụng từ ngày 17/06/2020 thì pháp luật nước ta cho phép nhà đầu tư HOÀN TOÀN CÓ QUYỀN thay đổi các thông tin trên giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cụ thể như sau:
2 Khi nào phải thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?
Điều chỉnh Giấy chứng nhận đầu tư là việc Nhà đầu tư thay đổi các thông tin của Dự án khác sao cho phù hợp với nhu cầu thực tế, và thông tin mới thay đổi trên Giấy chứng nhận đầu tư phải KHÁC thông tin mà Nhà đầu tư đã được cấp.
Theo đó, Nhà đầu tư phải làm thủ tục Điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) nếu thực hiện một trong cách thay đổi sau đây:
Trường hợp 1: Thay đổi Tên của Chủ đầu tư; hoặc/và Thay đổi Tên Dự án;
Trường hợp 2: Thay đổi các yếu tố như:
Trường hợp 3: Thay đổi GCNĐKĐT khi chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư.
Trường hợp 4: Thay đổi GCNĐKĐT khi chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm.
Trường hợp 5: Thay đổi GCNĐKĐT khi chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư.
Trường hợp 6: Thay đổi GCNĐKĐT sử dụng quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp.
Trường hợp 7: Thay đổi GCNĐKĐT khi quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh
3. Hồ Sơ Thay Đổi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư
3.1 Thay đổi Tên của chủ đầu tư; Tên Dự án;
Cụ thể theo Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP áp dụng từ ngày 26/03/2021 quy định về Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư thì hồ sơ cần chuẩn bị gồm:
|
STT |
Hồ sơ |
|
1 |
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho Cơ quan đăng ký đầu tư. |
|
2 |
Tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư. |
3.2 Thay đổi Mục tiêu/Quymô/Địa điểm/Diện tích/Vốn/Tiến độ dự án
Trong trường hợp bạn muốn thay đổi các thông tin như:
Thì nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư gồm các giấy tờ được quy định theo Điều 47 Nghị định 31/2021/NĐ-CP áp dụng từ ngày 26/03/2021 như sau:
|
STT |
Hồ sơ |
|
1 |
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; |
|
2 |
Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh; |
|
3 |
Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức; |
|
4 |
Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư; |
|
5 |
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; |
|
6 |
Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nếu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. |
|
7 |
Trường hợp pháp luật về xây dựng quy định lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thì nhà đầu tư được nộp báo cáo nghiên cứu tiền khả thi thay cho đề xuất dự án đầu tư; |
|
8 |
Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư; |
|
9 |
Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ; |
|
10 |
Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC; |
|
11 |
Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có). |
3.3 Thay đổi khi chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư
Nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư gồm các giấy tờ như sau:
|
STT |
Hồ sơ |
|
1 |
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; |
|
2 |
Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chuyển nhượng dự án đầu tư; |
|
3 |
Hợp đồng hoặc hợp đồng nguyên tắc về việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư; |
|
4 |
Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng; |
|
5 |
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có); |
|
6 |
Bản sao Hợp đồng BCC (đối với dự án đầu tư theo hình thức Hợp đồng BCC); |
|
7 |
Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư. |
3.4 Thay đổi khi chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm
Nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư gồm các giấy tờ như sau:
|
STT |
Hồ sơ |
|
1 |
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; |
|
2 |
Hợp đồng chuyển nhượng dự án đầu tư giữa bên nhận bảo đảm và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng; |
|
3 |
Hợp đồng cho vay hoặc hợp đồng cấp tín dụng hoặc hợp đồng mua bán nợ (nếu có); |
|
4 |
Hợp đồng hoặc văn bản xác nhận giao dịch bảo đảm (nếu có); |
|
5 |
Văn bản xác nhận trúng đấu giá trong trường hợp bên nhận bảo đảm, cơ quan thi hành án dân sự bán đấu giá tài sản (nếu có); |
|
6 |
Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư chuyển nhượng và nhà đầu tư nhận chuyển nhượng; |
|
7 |
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có); |
|
8 |
Bản sao một trong các tài liệu sau của nhà đầu tư nhận chuyển nhượng: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; |
|
9 |
Văn bản xác nhận của bên nhận bảo đảm về tình trạng pháp lý của tài sản bảo đảm. |
3.5 Thay đổi trong trường hợp trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư
Nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư gồm các giấy tờ như sau:
|
STT |
Hồ Sơ |
|
1 |
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; |
|
2 |
Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư |
|
3 |
Quyết định của nhà đầu tư về việc chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư hoặc tài liệu khác có giá trị pháp lý tương đương; |
|
4 |
Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư |
|
5 |
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) |
|
6 |
Bản sao Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) |
|
7 |
Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung :
|
2.6 Trường hợp sử dụng quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp
Nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư gồm các giấy tờ như sau:
|
STT |
Hồ sơ |
|
1 |
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; |
|
2 |
Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm góp vốn; |
|
3 |
Thỏa thuận của các cổ đông, thành viên về việc sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đang hoạt động; |
|
4 |
Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư góp vốn, nhà đầu tư nhận góp vốn; |
|
5 |
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của bên góp vốn; |
|
6 |
Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất. |
3.7 Khi sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh
Nhà đầu tư cần nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư gồm các giấy tờ như sau:
|
STT |
Hồ sơ |
|
1 |
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư; |
|
2 |
Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư đến thời điểm hợp tác kinh doanh; |
|
3 |
Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh; |
|
4 |
Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của các bên tham gia hợp tác kinh doanh; |
|
5 |
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có) của nhà đầu tư sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh; |
|
6 |
Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và và tài sản khác gắn liền với đất; |
|
7 |
Bản sao một trong các tài liệu sau của bên tham gia hợp tác kinh doanh: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất hoặc báo cáo kiểm toán vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính, bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư, tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư. |
4. Nộp Hồ Sơ Thay Đổi Giấy Chứng Nhận Đầu Tư Ở Đâu?
Nhà đầu tư tiến hành nộp hồ sơ thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại Cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đầu tư được ghi rõ ở phía trên cùng góc bên trái của Giấy giấy chứng nhận đầu tư mà bạn đã sở hữu.
Thông thường, cơ quan có thẩm quyền trong việc thay đổi và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm các cơ quan sau:
5. Thời Gian Giải Quyết Thủ Tục Thay Đổi Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Đầu Tư
5.1 Trường hợp thay đổi Tên của chủ đầu tư/Tên Dự án
Kể từ ngày nhận được văn bản hợp lệ về việc đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 03 ngày làm việc (không tính thứ 7, chủ nhật, ngày lễ và Tết)
5.2 Thay đổi Mục tiêu/Quy mô/Địa điểm/Diện tích/Vốn/Tiến độ dự án
Kể từ ngày nhận được văn bản hợp lệ về việc đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày làm việc (không tính thứ 7, chủ nhật, ngày lễ và Tết).
6. Những lỗi thường gặp khi thực hiện thủ tục thay đổi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Đa phần các nhà đầu tư khi tự nộp hồ sơ đều gặp phải những rắc rối xuất phát các lỗi thuộc 3 nhóm sau:
✔ Mâu thuẫn do việc triển khai dự án không đúng theo cam kết:
✔ Lỗi phát sinh do thiếu hồ sơ:
✔ Lỗi phát sinh do nhà đầu tư và dự án không đủ điều kiện để điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư: